giáo án

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Đáp Toại
Ngày gửi: 08h:55' 23-09-2013
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Đáp Toại
Ngày gửi: 08h:55' 23-09-2013
Dung lượng: 51.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 1
Tiết: 2
NS: 15/8/2013
ND:19/8/2013
Bài : 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. thức:
- Nắm được sự phân bố dân cư trên thế giới không đều.
- Biết được các chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kĩ Năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ dân số và nhận biết các chủng tộc trên thế giới qua tranh ảnh và trên thực tế.
- Giáo dục môi trường nhất là những quốc gia có dân số đông và sự bình đẳng giữa các chủng tộc trên thế giới.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ bố dân cư trên thế giới.
- ảnh các chủng tộc, tộc người trên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn Định:
Lớp
SS
Tên HS vắng
7a1
7a2
7a3
7a4
7a5
7a6
2. Kiểm tra bài củ:
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?
- Nêu nguyên nhân, hậu quả, biện pháp giải quyết của việc bùng nổ dân số?
3. Giới thiệu bài và các phần nội dung bài học: Ta đã hiểu được khái niệm dân số và sự gia tăng dân số là như thế nào rồi. Vậy dân số trên thế giới phân bố như thế nào, có đều hay không hay chỉ tập trung ở những khu vực nhất định nào? Mọi người trên thế giới có chung một chủng tộc hay thuộc nhiều dòng chủng tộc khác nhau? Đó là những vấn đề cần tìm hiểu. Nội dung bài gồm có 2 phần chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1 (Quan sát)
- GV: Phân biệt hai thuật ngữ “dân số” và “dân cư”.
- Dân cư là tổng số người cư trú trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ nhất định.
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
- HS: Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số” 187 sgk và tính mật độ dân số ở bài tập 2 tr 9 sgk.
- TL: Việt Nam:238 người /km2, Trung Quốc: 133 người /km2, Indonexia:107 người /km2
- GV Quan sát H 2.1 cho biết:
- Một chấm đỏ tương ứng bao nhiêu người?
- Nơi có số chấm đỏ dầy, nơi có số chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ ( nói lên điều gì?
- Dân cư phân bố không đều hay còn là mật độ tập trung dân số.
GV- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?
- Đọc lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
(H 2.1). Kể tên các khu vực đông dân nhất trên thế giới? Xác định các vị trí trên bản đồ: Đông Bắc Hoa Kì, Mêhico, Đông Nam Braxin,Tây Âu, Trung Âu, Tây Phi, Trung Đông, Nam Á, Đông Á, Nam Á.
- GV: Các khu vực đông dân trên chủ yếu tập trung ở đâu?
- Thung lũng, đồng bằng châu thổ các sông lớn, trung du, nơi có nền kinh tế phát triển.
- GV: Khu vực thưa dân thường ở khu vực nào?Xác định trên bản đồ các nơi đó?
- Hoang mạc, sa mạc,vùng cực,vùng núi hiểm trở, hải đảo…
- GV: Tại sao ngày nay con người có thể sống khắp mọi nơi trên thế giới?
động 2 (Phân tích và áp dụng thảo luận nhóm)
- thuật ngữ” Chủng tộc” 186 sgk và quan sát H 2.2.
- GV: Dựa vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc? Trên thế giới có mấy chủng tộc chính?
- Thảo luận cặp: Đặc điểm hình thái bên ngoài? Địa bàn sinh sống chủ yếu của 3 chủng tộc.
( Dựa vào H 2.2)
- GV: Sự khác nhau về hình thái bên ngoài của các chủng tộc đã dẫn đến sự phân biệt chủng tộc (Chủ nghĩa Apacthai) ở Châu Mỹ, Châu Phi thời gian dài. Sự khác nhau thế là do gen di truyền.
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới.
- Số liệu về mật độ dân số cho ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước.
- Những nơi điều
Tiết: 2
NS: 15/8/2013
ND:19/8/2013
Bài : 2
SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ. CÁC CHỦNG TỘC TRÊN THẾ GIỚI
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1. thức:
- Nắm được sự phân bố dân cư trên thế giới không đều.
- Biết được các chủng tộc chính trên thế giới.
2. Kĩ Năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ dân số và nhận biết các chủng tộc trên thế giới qua tranh ảnh và trên thực tế.
- Giáo dục môi trường nhất là những quốc gia có dân số đông và sự bình đẳng giữa các chủng tộc trên thế giới.
II. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Lược đồ bố dân cư trên thế giới.
- ảnh các chủng tộc, tộc người trên thế giới.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1. Ổn Định:
Lớp
SS
Tên HS vắng
7a1
7a2
7a3
7a4
7a5
7a6
2. Kiểm tra bài củ:
- Tháp tuổi cho ta biết đặc điểm gì của dân số?
- Nêu nguyên nhân, hậu quả, biện pháp giải quyết của việc bùng nổ dân số?
3. Giới thiệu bài và các phần nội dung bài học: Ta đã hiểu được khái niệm dân số và sự gia tăng dân số là như thế nào rồi. Vậy dân số trên thế giới phân bố như thế nào, có đều hay không hay chỉ tập trung ở những khu vực nhất định nào? Mọi người trên thế giới có chung một chủng tộc hay thuộc nhiều dòng chủng tộc khác nhau? Đó là những vấn đề cần tìm hiểu. Nội dung bài gồm có 2 phần chính.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG
Hoạt động 1 (Quan sát)
- GV: Phân biệt hai thuật ngữ “dân số” và “dân cư”.
- Dân cư là tổng số người cư trú trên 1 đơn vị diện tích lãnh thổ nhất định.
- Dân số là tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ nhất định, được tính ở một thời điểm cụ thể.
- HS: Đọc thuật ngữ “ Mật độ dân số” 187 sgk và tính mật độ dân số ở bài tập 2 tr 9 sgk.
- TL: Việt Nam:238 người /km2, Trung Quốc: 133 người /km2, Indonexia:107 người /km2
- GV Quan sát H 2.1 cho biết:
- Một chấm đỏ tương ứng bao nhiêu người?
- Nơi có số chấm đỏ dầy, nơi có số chấm đỏ thưa, nơi không có chấm đỏ ( nói lên điều gì?
- Dân cư phân bố không đều hay còn là mật độ tập trung dân số.
GV- Số liệu mật độ dân số cho biết điều gì?
- Đọc lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
(H 2.1). Kể tên các khu vực đông dân nhất trên thế giới? Xác định các vị trí trên bản đồ: Đông Bắc Hoa Kì, Mêhico, Đông Nam Braxin,Tây Âu, Trung Âu, Tây Phi, Trung Đông, Nam Á, Đông Á, Nam Á.
- GV: Các khu vực đông dân trên chủ yếu tập trung ở đâu?
- Thung lũng, đồng bằng châu thổ các sông lớn, trung du, nơi có nền kinh tế phát triển.
- GV: Khu vực thưa dân thường ở khu vực nào?Xác định trên bản đồ các nơi đó?
- Hoang mạc, sa mạc,vùng cực,vùng núi hiểm trở, hải đảo…
- GV: Tại sao ngày nay con người có thể sống khắp mọi nơi trên thế giới?
động 2 (Phân tích và áp dụng thảo luận nhóm)
- thuật ngữ” Chủng tộc” 186 sgk và quan sát H 2.2.
- GV: Dựa vào đâu để chia dân cư trên thế giới ra thành các chủng tộc? Trên thế giới có mấy chủng tộc chính?
- Thảo luận cặp: Đặc điểm hình thái bên ngoài? Địa bàn sinh sống chủ yếu của 3 chủng tộc.
( Dựa vào H 2.2)
- GV: Sự khác nhau về hình thái bên ngoài của các chủng tộc đã dẫn đến sự phân biệt chủng tộc (Chủ nghĩa Apacthai) ở Châu Mỹ, Châu Phi thời gian dài. Sự khác nhau thế là do gen di truyền.
1. SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Dân cư phân bố không đều trên thế giới.
- Số liệu về mật độ dân số cho ta biết tình hình phân bố dân cư của một địa phương, một nước.
- Những nơi điều
 





