Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Châu Á Cô Ng.Phương

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Lợi (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:51' 15-01-2013
    Dung lượng: 10.0 MB
    Số lượt tải: 61
    Số lượt thích: 0 người

    Châu lục

    Châu Mĩ
    Châu Phi
    Châu Âu
    Châu ẹại Dương
    Châu Nam Cực
    (1) Không kể dân số Liên Bang Nga
    (2) Kể cả dân số Liên Bang Nga

    42
    30
    10
    9
    14
    Diện tích
    (triệu km2)
    Dân số năm 2004
    (triệu người)

    941
    973
    732 (2)
    34,3
    Châu á 44 4054 (1)
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    BẢNG SỐ LIỆU VỀ DIỆN TÍCH VÀ DÂN SỐ CÁC CHÂU LỤC
    1. Dân cư châu Á:
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    1. Dân cư châu Á:
    1. Đọc bảng số liệu (Bảng số liệu về số liệu và diện tích các châu lục. Châu Á có số dân như thế nào so với các châu lục khác:
    A. Châu Á có số dân đông nhất thế giới.
    B. Châu Á có số dân đông hơn châu Mĩ 5,5 lần. C. Châu Á có só dân đông hơn châu Au 4 lần.
    2. Quan sát hình 4 trang 105 (người dân châu Á) và đọc thông tin trong sách giáo khoa, cho biết: Đa số dân cư châu Á là người có màu da nào ?
    A. Đa số người dân châu Á là người da nâu đen.
    B. Đa số người dân châu Á là người da trắng.
    C. Đa số người dân châu Á là người da vàng.
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    3. Dân cư châu Á sống tập trung nhiều ở vùng nào ?
    A. Ở vùng đồi núi.
    B. Ở vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ
    C. Ở vùng ven biển.
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    1. Dân cư châu Á:
    Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Dân số châu Á hơn 4,5 lần dân số châu Mĩ; hơn 4 lần dân số châu Phi; hơn 5 lần châu Âu; hơn 12 lần dân số châu Đại Dương.
    Diện tích châu Mi chỉ kém diện tích châu Á có 2 triệu km2 nhưng dân số chưa bằng của dân số châu Á nên mật độ dân cư thưa thớt. Trong các châu lục thì châu Á có mật độ dân số lớn nhất.
    Do mật độ dân cư đông đúc như thế. Vậy làm thế nào để cải thiện chất lượng cuộc sống ?
    ?Nói cách khác: Diện tích châu Á chỉ hơn diện tích châu Mĩ có 2 triệu km2 nhưng dân số gấp 4 lần dân số châu Mĩ nên mật độ dân số đông đúc hơn. Trong các châu lục thì châu Á có mật độ dân số lớn nhất.
    Phải giảm sự gia tăng dân số thì việc nâng cao chất lượng đời sống mới có điều kiện thực hiện được.
    nam á
    LƯỢC ĐỒ CÁC KHU VỰC CHÂU Á
    Đ ô n g n a m á
    T â y n a m á
    Đ ô n g á
    b ắ c á
    Chí tuyến Bắc
    Vòng cực Bắc
    Châu Á (tiếp theo)
    Xích đạo
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    1. Dân cư châu Á:
    Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng và sống tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
    1. Dân cư châu Á:
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    2. Hoạt động kinh tế:
    Quan sát, đọc tên lược đồ và cho biết các kí hiệu trên lược đồ thể hiện các ngành sản xuất nào của châu Á ?
    Lược đồ thể hiện một số ngành kinh tế chủ yếu ở châu Á, lãnh thổ và thủ đô của các nước này.
    Hình 5: Lược đồ kinh tế một số nước châu Á
    Lược đồ kinh tế một số nước châu á
    1. Dân cư châu Á:
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    2. Hoạt động kinh tế:
    Cùng xem lược đồ, thảo luận để hoàn thành bảng thống kê về các ngành kinh tế, quốc gia có ngành đó và lợi ích kinh tế mà ngành đó mang lại (Theo mẫu thống kê)
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    Bảng thống kê: "Sự phân bố và lợi ích của một số hoạt động kinh tế chủ yếu của châu Á"
    VD: Khu vực Tây Nam Á: Ả rập Xê-út,
    - Khu vực Nam Á: Ấn Độ........
    VD: Cung cấp nguồn nhiên liệu có giá trị cao
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    - Khu vực Tây Nam Á: Ả rập Xê-út, I-rắc, .....
    - Khu vực Nam Á: Ấn Độ.
    - Khu vực Đông Nam Á: Việt Nam, Ma-lai-xi-a, In-đô-nê-xi-a, Bru-nây............
    Cung cấp nguồn nhiên liệu có giá trị cao
    Tập trung ở Đông Á: Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc............
    - Khu vực Trung Á: Ca-dắc-xtan
    - Khu vực Nam Á: Ấn Độ
    - Khu vực Đông Á: Phía Đông Bắc Trung Quốc.
    Là ngành công nghiệp kĩ thuật cao, mang lại giá trị kinh tế cao.
    Cung cấp lương thực cho con người và thức ăn cho chăn nuôi.
    Bảng thống kê: "Sự phân bố và lợi ích của một số hoạt động kinh tế chủ yếu của châu Á"
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    Bảng thống kê: "Sự phân bố và lợi ích của một số hoạt động kinh tế chủ yếu của châu Á"
    - Nam Á: An Độ
    - Các nước khu vực Đông Nam Á
    - Đông Á: Trung Quốc
    Cung cấp nguồn lương thực lớn cho con người, thức ăn để chăn nuôi gia súc
    - Khu vực Trung Á: Ca-dắc-xtan
    - Nam Á: An Độ
    - Khu vực Đông Á: Trung Quốc
    Cung cấp nguyên liệu cho ngành dệt
    - Nam Á: An Độ
    - Khu vực Đông Á: Trung Quốc
    - Cung cấp thịt, sữa cho con người
    - Cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến nông sản
    Các vùng ven biển
    Cung cấp thực phẩm cho đời sống, nguyên liệu cho ngành CN chế biến hải sản
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    Thảo luận theo cặp để phân tích bảng thống kê, theo câu hỏi gợi ý sau:
    1. Dựa vào bảng thống kê và lược đồ kinh tế một số nước châu Á, em hãy cho biết ngành sản xuất chính của người dân châu Á ?
    2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của người dân châu Á là gì ?
    3. Ngoài những sản phẩm trên, em còn biết những sản phẩm nông nghiệp khác ?
    4. Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành gì?
    5. Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất ở châu Á ?
    1. Em hãy cho biết ngành sản xuất chính của người dân châu Á?
    2. Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu của người dân châu Á là gì ?
    3. Ngoài những sản phẩm trên, em còn biết những sản phẩm nông nghiệp khác ?
    4. Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành gì ?
    5. Ngành công nghiệp nào phát triển mạnh nhất ở châu Á ?
    Nông nghiệp là ngành sản xuất chính của đa số người dân châu Á.
    . là lúa mì, lúa gạo, bông; thịt sữa của các loài gia súc, gia cầm
    Họ còn trồng các loại cây công nghiệp: chè, cà phê, cao su, trồng cây ăn quả
    . Dân cư các vùng ven biển thường phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thuỷ sản
    .Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh nhất là dầu mỏ.
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    1. Dân cư châu Á:
    Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng và sống tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
    2. Hoạt động kinh tế:
    Người dân châu Á phần lớn làm nông nghiệp, nông sản chính là lúa, gạo, lúa mì, thịt, trứng, sữa. Một số nước phát triển ngành công nghiệp: khai thác dầu mỏ, sản xuất ô tô............
    3. Khu vực Đông Nam Á:
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    ? Quan sát lược đồ hình 3 bài 17:
    - Chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á nêu những nét chính của địa hình khu vực Đông Nam Á ?
    - Chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á và nêu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á ?
    LƯỢC ĐỒ KHU VỰC CHÂU Á
    - Chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á nêu những nét chính của địa hình khu vực Đông Nam Á ?
    - Chỉ trên lược đồ các khu vực châu Á và nêu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á ?
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    - Những nét chính của địa hình khu vực Đông Nam Á ?
    - Vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á:
    Nằm ở phía Đông Nam châu Á; Phần đất liền tiếp giáp với khu vực Đông Á, Nam Á; Tiếp giáp với hai đại dương: Thái Bình Dương, Ấn Độ Dương
    Địa hình núi là chủ yếu, có độ cao trung bình; đồng bằng nằm dọc sông lớn (Mê Công) và ven biển.
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    ? Quan sát lược đồ hình 5 bài 18:
    - Kể tên một số ngành kinh tế chính của các nước Đông Nam Á ?
    - Giải thích vì sao Đông Nam Á có khí hậu gió mùa nóng ẩm, rừng chủ yếu là rừng rậm nhiệt đới ?
    - Đọc tên 11 quốc gia trong khu vực Đông Nam Á ?
    LƯỢC ĐỒ KINH TẾ MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á
    LƯỢC ĐỒ ĐÔNG NAM Á
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
    1. Dân cư châu Á:
    Châu Á có số dân đông nhất thế giới. Phần lớn dân cư châu Á là người da vàng và sống tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng châu thổ màu mỡ.
    2. Hoạt động kinh tế:
    Người dân châu Á phần lớn làm nông nghiệp, nông sản chính là lúa, gạo, lúa mì, thịt, trứng, sữa.
    3. Khu vực Đông Nam Á:
    Khu vực Đông Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng, ẩm. Người dân trồng nhiều lúa, gạo, cây công nghiệp, khai thác khoáng sản.
    Đa số là người
    da vàng

    Có 6 khu vực
    Nông nghiệp là
    ngành chính

    diện tích
    lớn nhất thế giới
    Có số
    dân đông
    nhất thế giới
    Có 3 phía
    giáp với biển và
    đại dương
    3/4 diện tích
    là núi và cao nguyên
    Thiên nhiên rất
    đa dạng và
    phong phú
    2. Quan sát hình 4 trang 105 (người dân châu Á) và đọc thông tin trong sách giáo khoa.
    Thứ sáu ngày 11 tháng 1 năm 2013
    Địa lí
    Châu Á (tiếp theo)
     
    Gửi ý kiến